Chào mừng quý vị đến với website của Tạ Thị Thùy Linh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1. Cơ quan vận động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Thuỳ Linh
Ngày gửi: 21h:56' 02-07-2019
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Thuỳ Linh
Ngày gửi: 21h:56' 02-07-2019
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên GV: Tạ Thị Thùy Linh
Lớp: 2
Tuần: 1
Tự nhiên xã hội
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
- Hiểu được nhờ có sự phối hợp hoạt động của cơ và xương mà cơ thể ta cử động được.
- Hiểu tác dụng của vận động giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt, cơ thể khoẻ mạnh.
2. Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
3. Thái độ:
- Tạo hứng thú ham vận động cho học sinh.
II. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ - xương)
- Học sinh: Vở
III. Các bước lên lớp
T.GIAN ĐDDH
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1/
10/
Tranh vẽ SGK
10/
13/
Bảng phụ
5/
1/
1. ÔĐTC
- Cả lớp hát 1 bài
2. BÀI MỚI
a. Giới thiệu bài:
b. Giảng:
Hoạt động 1: Tập thể dục
* Hoạt động cặp đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình của bài 1 trong SGK và làm 1 số động tác như bạn nhỏ trong sách đã làm.
- Giáo viên cho 1 số nhóm lên thể hiện lại các động tác: quay cổ, giơ tay, nghiêng người, cúi gập mình.
* Hoạt động cả lớp
- Cả lớp đứng tại chỗ, cùng làm động tác theo lời hô của lớp trưởng.
- Bộ phận nào của cơ thể phải cử động để thực hiện động tác xoay cổ?
- Động tác nghiêng người?
- Động tác cúi gập mình?
* Kết luận: Để thực hiện được những động tác trên thì các bộ phận cơ thể như: đầu, mình, tay, chân phải cử động.
Hoạt động 2: Giới thiệu cơ quan vận động
* Giáo viên yêu cầu học sinh tự sờ nắn bàn tay, cổ tay và cánh tay của mình.
- Dưới lớp da của cơ thể có gì?
* Giáo viên cho học sinh thực hành cử động: uốn dẻo bàn tay, vẫy tay, co và duỗi cánh tay, quay cổ…
- Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được?
( Giáo viên đưa tranh vẽ cơ quan vận động
- Giáo viên dùng tranh giảng thêm và rút ra kết luận:
+ Xương và cơ được gọi là các cơ quan vận động (chỉ hình 2 trong tranh).
+ 2 hình mô phỏng cơ thể ở cùng 1 tư thế (đang chạy). Lúc này cả cơ và xương cùng hoạt động. Như vậy, cơ thể cử động được là nhờ sự phối hợp hoạt động của cơ và xương.
- Đọc kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi “Người thừa số 3”
- Cho học sinh ra sân, đứng thành vòng tròn, điểm số 1 – 2, 1 – 2,…để tạo các đôi. Số 1 đứng trước.
- 1 đôi chơi mẫu: 2 học sinh quay lưng vào nhau, giáo viên vỗ vai ai thì người đó chạy, người kia đuổi. Khi mệt đứng trước hoặc giữa đôi khác, người đứng sau phải chạy
4. CỦNG CỐ
- Nhận xét về cơ thể của những bạn chạy nhanh không bị bắt lần nào?
- Muốn cơ thể khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, chúng ta cần phải làm gì?
- Nhận xét giờ học
5. DẶN DÒ
- Thực hành theo bài học
- Học sinh quan sát và làm theo yêu cầu.
- Đầu, cổ
- Mình, cổ, tay
- Đầu, cổ, tay, bụng, hông
- Học sinh thực hành
- Có bắp thịt (cơ) và xương
- Nhờ có sự phối hợp hoạt động của cơ và xương
- Học sinh quan sát
- 3 em
- Học sinh đứng thành vòng tròn, điểm số, chuyển vị trí.
- Học sinh chơi.
- Đó là những bạn có cơ thể khoẻ mạnh, cân đối, rắn chắc…
- Thường xuyên tập thể dục thể thao, vui chơi bổ ích, năng vận động, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đủ chất
Lớp: 2
Tuần: 1
Tự nhiên xã hội
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
- Hiểu được nhờ có sự phối hợp hoạt động của cơ và xương mà cơ thể ta cử động được.
- Hiểu tác dụng của vận động giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt, cơ thể khoẻ mạnh.
2. Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
3. Thái độ:
- Tạo hứng thú ham vận động cho học sinh.
II. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ - xương)
- Học sinh: Vở
III. Các bước lên lớp
T.GIAN ĐDDH
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1/
10/
Tranh vẽ SGK
10/
13/
Bảng phụ
5/
1/
1. ÔĐTC
- Cả lớp hát 1 bài
2. BÀI MỚI
a. Giới thiệu bài:
b. Giảng:
Hoạt động 1: Tập thể dục
* Hoạt động cặp đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình của bài 1 trong SGK và làm 1 số động tác như bạn nhỏ trong sách đã làm.
- Giáo viên cho 1 số nhóm lên thể hiện lại các động tác: quay cổ, giơ tay, nghiêng người, cúi gập mình.
* Hoạt động cả lớp
- Cả lớp đứng tại chỗ, cùng làm động tác theo lời hô của lớp trưởng.
- Bộ phận nào của cơ thể phải cử động để thực hiện động tác xoay cổ?
- Động tác nghiêng người?
- Động tác cúi gập mình?
* Kết luận: Để thực hiện được những động tác trên thì các bộ phận cơ thể như: đầu, mình, tay, chân phải cử động.
Hoạt động 2: Giới thiệu cơ quan vận động
* Giáo viên yêu cầu học sinh tự sờ nắn bàn tay, cổ tay và cánh tay của mình.
- Dưới lớp da của cơ thể có gì?
* Giáo viên cho học sinh thực hành cử động: uốn dẻo bàn tay, vẫy tay, co và duỗi cánh tay, quay cổ…
- Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được?
( Giáo viên đưa tranh vẽ cơ quan vận động
- Giáo viên dùng tranh giảng thêm và rút ra kết luận:
+ Xương và cơ được gọi là các cơ quan vận động (chỉ hình 2 trong tranh).
+ 2 hình mô phỏng cơ thể ở cùng 1 tư thế (đang chạy). Lúc này cả cơ và xương cùng hoạt động. Như vậy, cơ thể cử động được là nhờ sự phối hợp hoạt động của cơ và xương.
- Đọc kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi “Người thừa số 3”
- Cho học sinh ra sân, đứng thành vòng tròn, điểm số 1 – 2, 1 – 2,…để tạo các đôi. Số 1 đứng trước.
- 1 đôi chơi mẫu: 2 học sinh quay lưng vào nhau, giáo viên vỗ vai ai thì người đó chạy, người kia đuổi. Khi mệt đứng trước hoặc giữa đôi khác, người đứng sau phải chạy
4. CỦNG CỐ
- Nhận xét về cơ thể của những bạn chạy nhanh không bị bắt lần nào?
- Muốn cơ thể khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, chúng ta cần phải làm gì?
- Nhận xét giờ học
5. DẶN DÒ
- Thực hành theo bài học
- Học sinh quan sát và làm theo yêu cầu.
- Đầu, cổ
- Mình, cổ, tay
- Đầu, cổ, tay, bụng, hông
- Học sinh thực hành
- Có bắp thịt (cơ) và xương
- Nhờ có sự phối hợp hoạt động của cơ và xương
- Học sinh quan sát
- 3 em
- Học sinh đứng thành vòng tròn, điểm số, chuyển vị trí.
- Học sinh chơi.
- Đó là những bạn có cơ thể khoẻ mạnh, cân đối, rắn chắc…
- Thường xuyên tập thể dục thể thao, vui chơi bổ ích, năng vận động, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đủ chất
 






Các ý kiến mới nhất